Skin Fade CS2
Skin Fade có dải màu chuyển sắc chạy dọc thân súng. Paint seed quyết định độ hoàn chỉnh của dải màu, được đo bằng phần trăm Fade: phần trăm càng cao thì dải màu càng hiện rõ hết.
Fade full 90 đến 100% có giá cao hơn và được tính từ seed bằng công cụ fade calculator. Mở bất kỳ Fade nào bên dưới để so sánh giá giữa các sàn.
All 37 skin
Cập nhật 12 ngày trước
Dao bướm (Fade) Tối Mật 54.670.677 ₫ 22 markets +1.5% 461 /ngày ST
Karambit (Fade) Tối Mật 47.971.176 ₫ 23 markets -6.2% 262 /ngày SV
Glock-18 (Fade) Hạn Chế 41.188.367 ₫ 25 markets -11.2% 127 /ngày ST
M9 Bayonet (Fade) Tối Mật 23.629.968 ₫ 24 markets -5.1% 492 /ngày ST
Dao Talon (Fade) Tối Mật 20.878.732 ₫ 22 markets -1.4% 252 /ngày SV
AWP (Fade) Tối Mật 17.644.050 ₫ 24 markets -12.6% 144 /ngày ST
Dao Skeleton (Fade) Tối Mật 13.235.771 ₫ 23 markets -7.7% 246 /ngày ST
Dao Stiletto (Fade) Tối Mật 10.293.187 ₫ 24 markets -7.1% 193 /ngày ST
Bayonet (Fade) Tối Mật 8.955.057 ₫ 25 markets -5.4% 232 /ngày ST
Dao bấm (Fade) Tối Mật 7.663.788 ₫ 23 markets -8.4% 218 /ngày ST
Dao Nomad (Fade) Tối Mật 7.189.454 ₫ 23 markets -7.3% 293 /ngày ST
Classic Knife (Fade) Tối Mật 7.139.990 ₫ 24 markets -5.4% 175 /ngày ST
Dao Huntsman (Fade) Tối Mật 5.775.827 ₫ 22 markets -3.5% 164 /ngày SV
M4A1-S (Fade) Tối Mật 5.077.344 ₫ 26 markets -25.8% 991 /ngày ST
Dao Falchion (Fade) Tối Mật 5.050.009 ₫ 24 markets -8.6% 192 /ngày ST
Dao Ursus (Fade) Tối Mật 4.962.535 ₫ 24 markets -3.9% 209 /ngày ST
Dao Bowie (Fade) Tối Mật 4.961.182 ₫ 22 markets -9% 453 /ngày ST
Dao Kukri (Fade) Tối Mật 4.225.523 ₫ 24 markets -6.2% 617 /ngày SV
UMP-45 (Fade) Bí Mật 4.101.863 ₫ 24 markets -0.5% 829 /ngày ST
Dao Paracord (Fade) Tối Mật 3.619.537 ₫ 23 markets -6.8% 566 /ngày ST
Dao sinh tồn (Fade) Tối Mật 3.330.225 ₫ 24 markets -5% 647 /ngày ST
Dao găm chữ T (Fade) Tối Mật 3.300.677 ₫ 23 markets -6.9% 208 /ngày ST
Dao móc (Fade) Tối Mật 2.986.060 ₫ 24 markets -5.8% 316 /ngày
Găng tay chuyên viên (Fade) Phi Thường 2.699.430 ₫ 25 markets -13.3% 1.3K /ngày ST
Dao Navaja (Fade) Tối Mật 2.609.093 ₫ 24 markets -5.8% 493 /ngày SV ST
Súng lục R8 (Fade) Tối Mật 1.882.233 ₫ 26 markets -3.8% 1.2K /ngày SV
MAC-10 (Fade) Cấp Quân Đội 1.223.582 ₫ 25 markets -16.9% 354 /ngày SV
MAC-10 (Amber Fade) Cấp Quân Đội 364.471 ₫ 23 markets -7.1% 658 /ngày SV
MP7 (Fade) Hạn Chế 187.963 ₫ 27 markets -11.9% 2.6K /ngày SV ST
M4A4 (Faded Zebra) Cấp Quân Đội 104.447 ₫ 25 markets -32.1% 1.3K /ngày SV
Galil AR (Amber Fade) Cấp Quân Đội 96.949 ₫ 23 markets +69.3% 901 /ngày SV
AK-47 (Crossfade) Cấp Quân Đội 45.377 ₫ 27 markets -0.3% 1.6K /ngày SV
AUG (Amber Fade) Cấp Quân Đội 39.259 ₫ 26 markets -8.2% 486 /ngày SV
Súng lục R8 (Amber Fade) Bí Mật 27.335 ₫ 25 markets -7.2% 2.1K /ngày SV
SSG 08 (Acid Fade) Cấp Quân Đội 18.744 ₫ 26 markets -14.4% 1.1K /ngày SV
P2000 (Amber Fade) Hạn Chế 11.194 ₫ 27 markets -11.1% 1.4K /ngày SV
Súng nòng ngắn (Amber Fade) Cấp Quân Đội 3.124 ₫ 26 markets -8.6% 1.0K /ngày
Dao bướm (Fade) ST Tối Mật 461/ngày · 22 chợ 54.670.677 ₫ +1.5% 461 22
Karambit (Fade) ST Tối Mật 262/ngày · 23 chợ 47.971.176 ₫ -6.2% 262 23
Glock-18 (Fade) SV Hạn Chế 127/ngày · 25 chợ 41.188.367 ₫ -11.2% 127 25
M9 Bayonet (Fade) ST Tối Mật 492/ngày · 24 chợ 23.629.968 ₫ -5.1% 492 24
Dao Talon (Fade) ST Tối Mật 252/ngày · 22 chợ 20.878.732 ₫ -1.4% 252 22
AWP (Fade) SV Tối Mật 144/ngày · 24 chợ 17.644.050 ₫ -12.6% 144 24
Dao Skeleton (Fade) ST Tối Mật 246/ngày · 23 chợ 13.235.771 ₫ -7.7% 246 23
Dao Stiletto (Fade) ST Tối Mật 193/ngày · 24 chợ 10.293.187 ₫ -7.1% 193 24
Bayonet (Fade) ST Tối Mật 232/ngày · 25 chợ 8.955.057 ₫ -5.4% 232 25
Dao bấm (Fade) ST Tối Mật 218/ngày · 23 chợ 7.663.788 ₫ -8.4% 218 23
Dao Nomad (Fade) ST Tối Mật 293/ngày · 23 chợ 7.189.454 ₫ -7.3% 293 23
Classic Knife (Fade) ST Tối Mật 175/ngày · 24 chợ 7.139.990 ₫ -5.4% 175 24
Dao Huntsman (Fade) ST Tối Mật 164/ngày · 22 chợ 5.775.827 ₫ -3.5% 164 22
M4A1-S (Fade) SV Tối Mật 991/ngày · 26 chợ 5.077.344 ₫ -25.8% 991 26
Dao Falchion (Fade) ST Tối Mật 192/ngày · 24 chợ 5.050.009 ₫ -8.6% 192 24
Dao Ursus (Fade) ST Tối Mật 209/ngày · 24 chợ 4.962.535 ₫ -3.9% 209 24
Dao Bowie (Fade) ST Tối Mật 453/ngày · 22 chợ 4.961.182 ₫ -9% 453 22
Dao Kukri (Fade) ST Tối Mật 617/ngày · 24 chợ 4.225.523 ₫ -6.2% 617 24
UMP-45 (Fade) SV Bí Mật 829/ngày · 24 chợ 4.101.863 ₫ -0.5% 829 24
Dao Paracord (Fade) ST Tối Mật 566/ngày · 23 chợ 3.619.537 ₫ -6.8% 566 23
Dao sinh tồn (Fade) ST Tối Mật 647/ngày · 24 chợ 3.330.225 ₫ -5% 647 24
Dao găm chữ T (Fade) ST Tối Mật 208/ngày · 23 chợ 3.300.677 ₫ -6.9% 208 23
Dao móc (Fade) ST Tối Mật 316/ngày · 24 chợ 2.986.060 ₫ -5.8% 316 24
Găng tay chuyên viên (Fade) Phi Thường 1.3K/ngày · 25 chợ 2.699.430 ₫ -13.3% 1.3K 25
Dao Navaja (Fade) ST Tối Mật 493/ngày · 24 chợ 2.609.093 ₫ -5.8% 493 24
Súng lục R8 (Fade) ST SV Tối Mật 1.2K/ngày · 26 chợ 1.882.233 ₫ -3.8% 1.2K 26
MAC-10 (Fade) SV Cấp Quân Đội 354/ngày · 25 chợ 1.223.582 ₫ -16.9% 354 25
MAC-10 (Amber Fade) SV Cấp Quân Đội 658/ngày · 23 chợ 364.471 ₫ -7.1% 658 23
MP7 (Fade) SV Hạn Chế 2.6K/ngày · 27 chợ 187.963 ₫ -11.9% 2.6K 27
M4A4 (Faded Zebra) ST SV Cấp Quân Đội 1.3K/ngày · 25 chợ 104.447 ₫ -32.1% 1.3K 25
Galil AR (Amber Fade) SV Cấp Quân Đội 901/ngày · 23 chợ 96.949 ₫ +69.3% 901 23
AK-47 (Crossfade) SV Cấp Quân Đội 1.6K/ngày · 27 chợ 45.377 ₫ -0.3% 1.6K 27
AUG (Amber Fade) SV Cấp Quân Đội 486/ngày · 26 chợ 39.259 ₫ -8.2% 486 26
Súng lục R8 (Amber Fade) SV Bí Mật 2.1K/ngày · 25 chợ 27.335 ₫ -7.2% 2.1K 25
SSG 08 (Acid Fade) SV Cấp Quân Đội 1.1K/ngày · 26 chợ 18.744 ₫ -14.4% 1.1K 26
P2000 (Amber Fade) SV Hạn Chế 1.4K/ngày · 27 chợ 11.194 ₫ -11.1% 1.4K 27
Súng nòng ngắn (Amber Fade) SV Cấp Quân Đội 1.0K/ngày · 26 chợ 3.124 ₫ -8.6% 1.0K 26 Price = cheapest fee-included ask across markets · Sold/day = trades across all tracked markets · Chúng tôi định giá thế nào →
Skin Fade CS2: the guide
Fade phần trăm thực ra đo cái gì
Fade là một dải màu anod chuyển từ vàng qua cam và hồng rồi sang tím. Fade phần trăm cho biết bao nhiêu phần của dải đầy đủ đó được thể hiện trên bề mặt nhìn thấy, và với phần lớn các món thì nó nằm trong khoảng từ tầm 80% lên tới 100%. Con số càng cao nghĩa là cả dải từ vàng tới tím nằm trọn trên cây súng hay lưỡi dao thay vì bị cắt cụt ở một đầu. Giá trị này được paint seed ấn định lúc món được tạo ra và không đổi theo quá trình sử dụng.
Công cụ tính fade đọc paint seed thế nào
Mỗi món Fade roll ra một paint seed, còn gọi là pattern index, nằm giữa 0 và 1000 khi rơi. Seed đó dịch chuyển vị trí texture dải màu nằm trên mẫu súng, nên hai cây trông y hệt nhau có thể cho độ phủ màu rất khác nhau. Một công cụ tính fade lấy seed từ link inspect của món rồi tra trong một bảng riêng theo từng món để trả về phần trăm. Các bảng khác nhau theo từng món vì hình khối và cách map texture của mỗi mẫu đặt dải màu một kiểu, nên cùng một con số seed không cho cùng phần trăm trên Glock-18 và trên Karambit.
Những món CS2 nào có finish Fade
Về súng, Fade có trên Glock-18, Nova và MAC-10. Nhóm lớn hơn nhiều là dao: Karambit, Bayonet, M9 Bayonet, Flip Knife, Gut Knife, Falchion, Huntsman, Bowie, Butterfly, Shadow Daggers và phần lớn các mẫu dao về sau đều có biến thể Fade. Glock-18 Fade và Nova Fade là điểm vào rẻ nhất, trong khi một con Karambit hay Butterfly Knife Fade nằm trong nhóm dao đắt nhất game.
Vì sao fade từ 90 đến 100 phần trăm đắt hơn
Người mua chịu trả giá cao cho fade phần trăm cao vì cả dải chuyển màu trọn vẹn chỉ thấy được ở gần đỉnh của thang. Một con fade 100% phô ra trọn vẹn dải vàng, cam, hồng và tím mà không cắt cụt chỗ nào, biến nó thành biến thể sưu tầm chủ lực của mỗi món. Nhu cầu dồn vào mức 90% trở lên, và các cây 100% thì khan hiếm so với các seed tầm trung, nên khoảng cách giá so với một con fade tám mươi mấy có thể rất lớn ngay cả khi cùng wear.
Hướng và độ cân bằng màu thay đổi ra sao
Phần trăm không phải đặc điểm duy nhất do seed quyết định. Hướng của dải màu và độ cân bằng giữa sắc vàng ấm với sắc hồng và tím lạnh thay đổi theo từng seed, nên hai con fade 95% có thể trông khác nhau rõ rệt. Trên Glock-18 dải màu chạy dọc theo slide, trên Nova nó bọc quanh thân, còn trên dao thì nó chạy dọc lưỡi. Một số dân sưu tầm săn riêng cách bố trí màu, ví dụ một đầu lưỡi rơi vào tím đậm thay vì hồng.
Float và wear nằm ở đâu trong chuyện này
Fade là một lớp anod phủ đặc, nên wear chỉ thêm vết trầy và mòn cạnh chứ không bao giờ làm đổi dải màu hay phần trăm. Phần lớn món Fade dùng một khoảng wear thấp bị giới hạn, đó là lý do Glock-18 Fade và các skin tương tự chỉ xuất hiện ở Factory New và Minimal Wear. Vì float và fade phần trăm độc lập với nhau, hai cây Factory New có thể chỉ khác nhau ở độ phủ do seed định, và chính độ phủ đó là thứ tạo chênh lệch giá giữa chúng.
Fade phần trăm bao nhiêu thì được coi là tốt?
Từ 90% trở lên được coi là cao và có giá cộng thêm, còn 100% là mức tối đa và được săn nhất. Fade ở mức tám mươi mấy là bậc phổ thông, dễ chịu hơn về giá.
Float hay wear có làm đổi pattern Fade không?
Không. Dải màu và phần trăm của nó do paint seed định và giữ nguyên; float chỉ chi phối vết trầy bề mặt và mòn cạnh.
Làm sao biết fade phần trăm của skin mình?
Dán link inspect của món vào một công cụ tính fade. Nó đọc paint seed và đối chiếu với bảng tra riêng của chính món đó để trả về phần trăm.
Những khẩu nào có skin Fade?
Về súng thì có Glock-18, Nova và MAC-10. Fade cũng có trên phần lớn các mẫu dao, gồm Karambit, Bayonet, M9 Bayonet, Flip Knife, Butterfly Knife và Gut Knife.
Fade 100% có đáng trả thêm tiền không?
Với dân sưu tầm và người bán lại thì có, vì fade đầy khan hiếm và giữ nhu cầu tốt. Còn nếu bạn chỉ quan tâm vẻ trong game thì một con fade chín mươi mấy rẻ hơn nhiều mà vẫn phô ra gần như cả dải màu.
Fade nào rẻ nhất để sở hữu?
Glock-18 Fade và Nova Fade là những skin Fade dễ chịu nhất về giá. Dao fade như Karambit hay Butterfly thì đắt hơn rất nhiều.